[Lên đầu] Tài liệu về Cân bằng trọng tải cho máy bay
[
26/09/2008 19:59 | by admin ]
26/09/2008 19:59 | by admin ]

TABLE OF CONTENTS
1. Introduction
2. The Composition of Aeroplane Weight
3. The Calculation of Aircraft Weight
4. Weight and Balance Theory
5. Centre of Gravity Calculations
6. Adding, Removing and Repositioning Loads
7. The Mean Aerodynamic Chord
8. Structural Limitations
9. Manual and Computer Load/Trim Sheets
10. Joint Aviation Regulations
11. The Weighing of Aeroplanes
12. Documentation
13. Definitions
14. CAP 696 - Loading Manual
Tệp tin tải về (đã tải về 25 lần)
[Lên đầu] Thuật ngữ viết tắt trong ngành Hàng Không
[
18/09/2008 13:19 | by admin ]
18/09/2008 13:19 | by admin ]
[Lên đầu] Học anh văn trực tuyến song ngữ Anh Việt của đài BBC
[
24/03/2008 09:18 | by admin ]
24/03/2008 09:18 | by admin ]
trang web khác cũng rất hay của BBC dành cho người Việt để bạn có thể học anh văn trực tuyến trên mạng miễn phí. Đến với website này bạn vừa xem được tin tức vừa có thể học tiếng anh (song ngữ anh việt).

Điểm hay nhất của trang web này là bản tin sẽ được trình bày song ngữ anh - việt. Qua đó bạn có thể luyện kỹ năng dịch Anh-Việt hoặc Việt-Anh của mình để có thể tăng cường khả năng write , read tiếng anh nhanh chóng. Mỗi bài viết sẽ có phần đọc tiếng anh cho toàn bài và phần đọc các từ mới. Ngoài ra mỗi bài sẽ có một số từ vựng được liệt kê ra để bạn học.
Click vào link dưới để học bài :
http://www.bbc.co.uk/vietnamese/learningenglish/

Điểm hay nhất của trang web này là bản tin sẽ được trình bày song ngữ anh - việt. Qua đó bạn có thể luyện kỹ năng dịch Anh-Việt hoặc Việt-Anh của mình để có thể tăng cường khả năng write , read tiếng anh nhanh chóng. Mỗi bài viết sẽ có phần đọc tiếng anh cho toàn bài và phần đọc các từ mới. Ngoài ra mỗi bài sẽ có một số từ vựng được liệt kê ra để bạn học.
Click vào link dưới để học bài :
http://www.bbc.co.uk/vietnamese/learningenglish/
Từ điển từ viết tắt trong Tiếng Anh
[
16/11/2008 18:08 | by admin ]
16/11/2008 18:08 | by admin ]
What does AB stand for?

He he chỉ cần có 1 cuốn từ điển thì câu trả lời sẽ có cho bạn
1 website chuyên dịch nghĩa các từ viết tắt trong tiếng ANh :
http://www.acronymfinder.com

He he chỉ cần có 1 cuốn từ điển thì câu trả lời sẽ có cho bạn
1 website chuyên dịch nghĩa các từ viết tắt trong tiếng ANh :
http://www.acronymfinder.com
Từ viết tắt trong Tiếng Anh
[
16/11/2008 17:54 | by admin ]
16/11/2008 17:54 | by admin ]
Dịch website sang nhiều thứ tiếng khác nhau
[
12/11/2008 23:55 | by admin ]
12/11/2008 23:55 | by admin ]
Vào web này :
http://www.worldlingo.com/en/websites/url_translator.html
Dịch qua lại từ nhiều ngôn ngữ khác nhau ---> nhiều ngôn ngữ khác nhau
http://www.worldlingo.com/en/websites/url_translator.html
Dịch qua lại từ nhiều ngôn ngữ khác nhau ---> nhiều ngôn ngữ khác nhau
Tiếng Anh Du Lịch - Giới Thiệu Các Món Ăn Uống
[
04/11/2008 13:00 | by admin ]
04/11/2008 13:00 | by admin ]
Leo: Good evening, Ms. White, Mr. Webber.
Jack: Good evening, Leo.
Mona: We're going out for dinner now. Could you recommend a good restaurant?
One that's nearby?
Leo: The Golden Lotus is very close. It's famous for its seafood. But, if you like to
listen to music while you're eating, I recommend the Pearl Garden Cabaret. It's
also within walking distance.
Mona: Oh no, we'd like a quiet restaurant.
Leo: Then I suggest the Golden Lotus. It's just two doors down, on the left.
Mona: Thank you.
Jack: Maybe we could go to the cabaret tomorrow night.
Mona: Good evening. Do you speak English?
Jean: Yes, I do. Do you have a reservation?
Mona: No, we don't.
Jean: This way please. Would you like to see a menu?
Mona: Yes, we would, thank you.
Jean: Can I get you anything to drink while you decide?
Jack: I'll have a light beer, thank you.
Jean: Local or imported?Jack: Do you have Australian?
Jean: Yes, we do.
Jack: I'll have Australian thanks.
Mona: Just a bottle of water for me, thank you.
Jean: Certainly.
Bây giờ, chúng ta sẽ tiếp tục Bài Học 6, nói về đề tài Giới Thiệu. Mời các bạn nghe phần đối thoại sau đây
bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt.
Jean: Your beer, Sir… and water for you, Madam.
Now, are you ready to order?
(Mời ông dùng bia, thưa ông… và mời cô dùng nước. Bây giờ, quí khách
muốn gọi món ăn chưa?)
Jack: It all sounds so good. What do you recommend?
(Món nào nghe cũng hấp dẫn cả. Theo anh thì chúng tôi nên dùng món nào?)
Jean: The Crispy Fish is very popular. It comes with a ginger sauce.
(Món Cá Chiên Dòn được rất nhiều người ưa chuộng. Món này ăn với nước
chấm pha gừng.)
Jack: I'll have Crispy Fish then.
(Vậy thì cho tôi món Cá Chiên Dòn đi.)
Mona: Is the Garlic Chicken very hot?
(Thế món Gà Ướp Tỏi có cay lắm không?)
Jean: Yes, it is. All the dishes in red are quite hot
(Dạ, cay lắm. Tất cả các món ăn in mầu đỏ đều là những món khá cay.
Mona: Oh. Could I have the Garlic Chicken without the chillies?
(À! Vậy thì tôi có thể gọi món Gà Ướp Tỏi không có ớt không?)
Jean: Yes of course.
(Vâng, dĩ nhiên rồi.)
Các bạn nên để ý cách cô Jean giới thiệu Món Cá Chiên Dòn.
Jean: The Crispy Fish is very popular.
(Món Cá Chiên Dòn được rất nhiều người ưa chuộng.)
Trong bài trước, chúng ta đã nghe anh Leo giới thiệu Nhà Hàng Golden Lotus theo cách này.
Leo: It's famous for its seafood.
(Nhà hàng đó nổi tiếng về đồ biển.)
Qua kiểu nói như thế, các nhân viên của chúng ta đã mượn cả ý kiến của người khác để lời giới thiệu của
mình thêm phần giá trị. Mời các bạn nghe và lập lại.
Very popular.
It's very popular.
Famous.
It's famous for its seafood.
Bây giờ, mời các bạn nghe cuộc đối thoại từ đầu đến giờ, và lập lại từng câu nói của cô Jean.
Jean: Your beer, Sir… and water for you, Madam. Now, are you ready to order?
Jack: It all sounds so good. What do you recommend?
Jean: The Crispy Fish is very popular. It comes with a ginger sauce.
Jack: I'll have Crispy Fish then.
Mona: Is the Garlic Chicken very hot?
Jean: Yes, it is. All the dishes in red are quite hot.
Mona: Oh. Could I have the Garlic Chicken without the chillies?
Jean: Yes of course.
Quí bạn đang theo dõi ‘Bài Học Anh Ngữ Cho Ngành Du Lịch’ của Đài Úc Châu.
Bài Học 6: Giới Thiệu
Lesson 6: Making Recommendations
Xin các bạn lắng nghe những từ ngữ và cụm từ mới trong khi tiếp tục theo dõi cuộc đối thoại bằng cả Tiếng
Anh lẫn tiếng Việt.
Jean: Would you like any appetisers?
(Quí khách có muốn dùng rượu khai vị không?)
Mona: No, thank you. But we'd like a plate of steamed vegetables with our meal.
(Không, cám ơn cô. Nhưng chúng tôi muốn gọi một đĩa rau hấp để ăn với các
món khác.
Jean: Fine. And would you like boiled or coconut rice with that?
(Dạ. Thế quí khách thích cơm thường hay cơm dừa để ăn với món đó?)
Mona: Boiled please.
(Xin cô cho cơm thường.)
Jack: I'll have coconut rice please.
(Cô làm ơn cho tôi cơm dừa nhé.)
Jean: Fine. Will there be anything else?
(Vâng. Thế quí khách còn muốn gọi gì khác không ạ?)
Mona: No thank you.
(Không, cám ơn cô.)
Nếu các bạn cảm thấy khó khăn khi phát âm mẫu tự 's' ở cuối chữ, các bạn hãy thử phát âm mẫu tự đó ở
ngay đầu chữ kế tiếp. Thí dụ:
Thanks a lot.
(Cám ơn nhiều.)
Các bạn hãy nói 'lot', rồi các bạn nói 'sa'. Bây giờ các bạn nói:
'sa lot'
'sa lot'
'sa lot'
Bây giờ các bạn nói cả câu:
'Thank sa lot'
'Thank sa lot!'
Các bạn có lẽ không nghe thấy sự khác biệt, thế nhưng những người nghe bạn chắc chắn sẽ nhận ra. Các bạn thử ghi âm lại câu nói của mình, và các bạn có lẽ sẽ ngạc nhiên khi thấy cách phát âm của mình lại rõ ràng hơn đến như thế. Nào các bạn hãy thử một vài thí dụ nữa trong bài học này. Xin các bạn nghe và lập lại.
Vâng, tôi sẽ.
Yes, I will.
"Si… si"
"Si will… Si will"
"Yes I will… Yes I will."
Không có bia.
There's no beer.
"Sno… sno"
"Sno beer… sno beer"
There's no bee
Các món ăn in mầu đỏ.
...the dishes in red.
"Zin… Zin"
"zin red… zin red"
"the dishes in red… the dishes in red."
Cũng gần đây thôi.
It's also nearby.
"Sorl"… sorl"
"Sorlso… sorlso"
"Sorlso nearby… sorlso nearby"
"It's also nearby… It's also nearby."
Bây giờ, mời các bạn nghe lại phần cuối cuộc đối thoại, và lập lại từng câu nói của cô Jean.
Jean: Would you like any appetisers?
Mona: No, thank you. But we'd like a plate of steamed vegetables with our meal.
Jean: Fine. And would you like boiled or coconut rice with that?
Mona: Boiled please.
Jack: I'll have coconut rice please.
Jean: Fine. Will there be anything else?
Mona: No thank you.
Tới đây, xin các bạn nghe lại toàn bộ cuộc đối thoại nói về đề tài Giới Thiệu từ Bài 5 đến Bài 6.
Leo: Good evening, Ms White, Mr Webber.
Jack: Good evening, Leo.
Mona: We're going out for dinner now. Could you recommend a good restaurant?
One that's nearby?
Leo: The Golden Lotus is very close. It's famous for its seafood. But, if you like to
listen to music while you're eating, I recommend the Pearl Garden Cabaret.
It's also within walking distance.
Mona: Oh no, we'd like a quiet restaurant.
Leo: Then I suggest the Golden Lotus. It's just two doors down, on the left.
Mona: Thank you
Jack: Maybe we could go to the cabaret tomorrow night.
Mona: Good evening. Do you speak English?
Jean: Yes, I do. Do you have a reservation?
Mona: No, we don't.
Jean: This way please. Would you like to see a menu?
Mona: Yes, we would, thank you.
Jean: Can I get you anything to drink while you decide?
Jack: I'll have a light beer, thank you.
Jean: Local or imported?
Jack: Do you have Australian?
Jean: Yes, we do.
Jack: I'll have Australian thanks.
Mona: Just a bottle of water for me, thank you.
Jean: Certainly. Ỳour beer, Sir… and water for you, Madam. Now, are you ready to
order?
Jack: It all sounds so good. What do you recommend?
Jean: The Crispy Fish is very popular. It comes with a ginger sauce
Jack: I'll have Crispy Fish then.
Mona: Is the Garlic Chicken very hot?
Jean: Yes, it is. All the dishes in red are quite hot.
Mona: Oh… could I have the Garlic Chicken without the chillies?
Jean: Yes of course. Would you like any appetisers?
Mona: No, thank you. But we'd like a plate of steamed vegetables with our meal.
Jean: Fine. And would you like boiled or coconut rice with that?
Jack: I'll have coconut rice please.
Jean: Fine. Will there be anything else
Mona: No thank you.
Và sau đây là bài vè để giúp các bạn học và thực tập, với hy vọng các bạn có thể nhớ được ít nhiều những gì vừa học trước khi chúng ta sang bài mới.
Is the fish?
Is the fish?
Is the fish very hot?
Yes, it is
Yes, it is
Yes, it's very, very hot
Is the fish?
Is the fish?
Is the fish very hot?
Yes, it is
Yes, it is
Yes, it's very, very hot
MyWORLDvn.com (Theo Bayvut)
Thảo Luận
LESSON 6 – Making Recommendations
STUDY NOTES
Characters
Leo: Receptionist
Mona: Guest
Jack: Guest
Jean: Waitress
The story
Mona and Jack are at the Golden Lotus Restaurant. Jean gives them a menu and takes their orders.
Language Pract- Describing dishes
Here are some descriptions of dishes for you to read out loud.
A: It all sounds good. What do you recommend?
B: The Crispy Fish is very popular. It comes with a ginger sauce.
A: Is the Garlic Chicken very hot?
B: The Garlic Chicken is quite hot. It has chillies in the sauce.
A: Could you tell me what is in the stir fry?
B: The Stir Fry is a combination seafood dish. It’s delicious.
A: How many people will the steamed vegetables serve?
B: The Steamed Vegetables are enough for four people.
A: I’d like a dish with a strong flavour. What would you suggest?
B: The Beef in Black Bean Sauce is quite flavoursome.
A: Do you have any dishes with tofu?
B: The Vegetable Stir Fry has tofu that is marinated with soy sauce, ginger and garlic.
Grammar - quite and very
In the first example below, quite has a similar meaning to rather, pretty or very. Each of these words can be used
as an adverb to modify the adjective. The adverbs below are in bold.Examples: The Garlic Chicken is
quite good.
The Chilli Crab is rather hot.
The Mango Ice Cream is pretty good. (pretty is used informally here)
The Beef in Black Bean Sauce is very popular.In the next example,
quite means completely or absolutely.
Examples: It’s quite amazing. (It’s completely amazing)
It’s quite interesting. (It’s absolutely interesting)
EXERCISES
1. Key vocabulary
Look up the meaning and pronunciation of these words in your dictionary.
appetisers boiled coconut chicken
chillies crispy dishes garlic
ginger order popular quite hot
ready sauce sounds steamed
2. Language Practice – Describing dishes
Match the start of the sentence with the correct ending. Practise saying them with your friends.
1. The Crispy Fish is very popular a two people to share.
2 The Garlic Chicken is b quite filling.
3 The Stir Fry c with our guests.
4. The Steamed Vegetables are enough for d rather hot.
5 The Beef in Black Bean Sauce is e has mushrooms, tofu and garlic.
3. Language Practice – writing sentences
Below are some key words. Write sentences then say them out loud.
Example: Garlic / Chicken / good
The Garlic Chicken is quite good.
1. rather / busy / at / moment
____________________________________________
2. very / well / thank
____________________________________________
3. film / interesting
____________________________________________
4. room / comfortable
___________________________________________________________________________
4. The Chant
Practise saying this chant out loud.
Is the fish?
Is the fish?
Is the fish very hot?
Yes, it is
Yes, it is
Yes, it’s very, very hot
Jack: Good evening, Leo.
Mona: We're going out for dinner now. Could you recommend a good restaurant?
One that's nearby?
Leo: The Golden Lotus is very close. It's famous for its seafood. But, if you like to
listen to music while you're eating, I recommend the Pearl Garden Cabaret. It's
also within walking distance.
Mona: Oh no, we'd like a quiet restaurant.
Leo: Then I suggest the Golden Lotus. It's just two doors down, on the left.
Mona: Thank you.
Jack: Maybe we could go to the cabaret tomorrow night.
Mona: Good evening. Do you speak English?
Jean: Yes, I do. Do you have a reservation?
Mona: No, we don't.
Jean: This way please. Would you like to see a menu?
Mona: Yes, we would, thank you.
Jean: Can I get you anything to drink while you decide?
Jack: I'll have a light beer, thank you.
Jean: Local or imported?Jack: Do you have Australian?
Jean: Yes, we do.
Jack: I'll have Australian thanks.
Mona: Just a bottle of water for me, thank you.
Jean: Certainly.
Bây giờ, chúng ta sẽ tiếp tục Bài Học 6, nói về đề tài Giới Thiệu. Mời các bạn nghe phần đối thoại sau đây
bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt.
Jean: Your beer, Sir… and water for you, Madam.
Now, are you ready to order?
(Mời ông dùng bia, thưa ông… và mời cô dùng nước. Bây giờ, quí khách
muốn gọi món ăn chưa?)
Jack: It all sounds so good. What do you recommend?
(Món nào nghe cũng hấp dẫn cả. Theo anh thì chúng tôi nên dùng món nào?)
Jean: The Crispy Fish is very popular. It comes with a ginger sauce.
(Món Cá Chiên Dòn được rất nhiều người ưa chuộng. Món này ăn với nước
chấm pha gừng.)
Jack: I'll have Crispy Fish then.
(Vậy thì cho tôi món Cá Chiên Dòn đi.)
Mona: Is the Garlic Chicken very hot?
(Thế món Gà Ướp Tỏi có cay lắm không?)
Jean: Yes, it is. All the dishes in red are quite hot
(Dạ, cay lắm. Tất cả các món ăn in mầu đỏ đều là những món khá cay.
Mona: Oh. Could I have the Garlic Chicken without the chillies?
(À! Vậy thì tôi có thể gọi món Gà Ướp Tỏi không có ớt không?)
Jean: Yes of course.
(Vâng, dĩ nhiên rồi.)
Các bạn nên để ý cách cô Jean giới thiệu Món Cá Chiên Dòn.
Jean: The Crispy Fish is very popular.
(Món Cá Chiên Dòn được rất nhiều người ưa chuộng.)
Trong bài trước, chúng ta đã nghe anh Leo giới thiệu Nhà Hàng Golden Lotus theo cách này.
Leo: It's famous for its seafood.
(Nhà hàng đó nổi tiếng về đồ biển.)
Qua kiểu nói như thế, các nhân viên của chúng ta đã mượn cả ý kiến của người khác để lời giới thiệu của
mình thêm phần giá trị. Mời các bạn nghe và lập lại.
Very popular.
It's very popular.
Famous.
It's famous for its seafood.
Bây giờ, mời các bạn nghe cuộc đối thoại từ đầu đến giờ, và lập lại từng câu nói của cô Jean.
Jean: Your beer, Sir… and water for you, Madam. Now, are you ready to order?
Jack: It all sounds so good. What do you recommend?
Jean: The Crispy Fish is very popular. It comes with a ginger sauce.
Jack: I'll have Crispy Fish then.
Mona: Is the Garlic Chicken very hot?
Jean: Yes, it is. All the dishes in red are quite hot.
Mona: Oh. Could I have the Garlic Chicken without the chillies?
Jean: Yes of course.
Quí bạn đang theo dõi ‘Bài Học Anh Ngữ Cho Ngành Du Lịch’ của Đài Úc Châu.
Bài Học 6: Giới Thiệu
Lesson 6: Making Recommendations
Xin các bạn lắng nghe những từ ngữ và cụm từ mới trong khi tiếp tục theo dõi cuộc đối thoại bằng cả Tiếng
Anh lẫn tiếng Việt.
Jean: Would you like any appetisers?
(Quí khách có muốn dùng rượu khai vị không?)
Mona: No, thank you. But we'd like a plate of steamed vegetables with our meal.
(Không, cám ơn cô. Nhưng chúng tôi muốn gọi một đĩa rau hấp để ăn với các
món khác.
Jean: Fine. And would you like boiled or coconut rice with that?
(Dạ. Thế quí khách thích cơm thường hay cơm dừa để ăn với món đó?)
Mona: Boiled please.
(Xin cô cho cơm thường.)
Jack: I'll have coconut rice please.
(Cô làm ơn cho tôi cơm dừa nhé.)
Jean: Fine. Will there be anything else?
(Vâng. Thế quí khách còn muốn gọi gì khác không ạ?)
Mona: No thank you.
(Không, cám ơn cô.)
Nếu các bạn cảm thấy khó khăn khi phát âm mẫu tự 's' ở cuối chữ, các bạn hãy thử phát âm mẫu tự đó ở
ngay đầu chữ kế tiếp. Thí dụ:
Thanks a lot.
(Cám ơn nhiều.)
Các bạn hãy nói 'lot', rồi các bạn nói 'sa'. Bây giờ các bạn nói:
'sa lot'
'sa lot'
'sa lot'
Bây giờ các bạn nói cả câu:
'Thank sa lot'
'Thank sa lot!'
Các bạn có lẽ không nghe thấy sự khác biệt, thế nhưng những người nghe bạn chắc chắn sẽ nhận ra. Các bạn thử ghi âm lại câu nói của mình, và các bạn có lẽ sẽ ngạc nhiên khi thấy cách phát âm của mình lại rõ ràng hơn đến như thế. Nào các bạn hãy thử một vài thí dụ nữa trong bài học này. Xin các bạn nghe và lập lại.
Vâng, tôi sẽ.
Yes, I will.
"Si… si"
"Si will… Si will"
"Yes I will… Yes I will."
Không có bia.
There's no beer.
"Sno… sno"
"Sno beer… sno beer"
There's no bee
Các món ăn in mầu đỏ.
...the dishes in red.
"Zin… Zin"
"zin red… zin red"
"the dishes in red… the dishes in red."
Cũng gần đây thôi.
It's also nearby.
"Sorl"… sorl"
"Sorlso… sorlso"
"Sorlso nearby… sorlso nearby"
"It's also nearby… It's also nearby."
Bây giờ, mời các bạn nghe lại phần cuối cuộc đối thoại, và lập lại từng câu nói của cô Jean.
Jean: Would you like any appetisers?
Mona: No, thank you. But we'd like a plate of steamed vegetables with our meal.
Jean: Fine. And would you like boiled or coconut rice with that?
Mona: Boiled please.
Jack: I'll have coconut rice please.
Jean: Fine. Will there be anything else?
Mona: No thank you.
Tới đây, xin các bạn nghe lại toàn bộ cuộc đối thoại nói về đề tài Giới Thiệu từ Bài 5 đến Bài 6.
Leo: Good evening, Ms White, Mr Webber.
Jack: Good evening, Leo.
Mona: We're going out for dinner now. Could you recommend a good restaurant?
One that's nearby?
Leo: The Golden Lotus is very close. It's famous for its seafood. But, if you like to
listen to music while you're eating, I recommend the Pearl Garden Cabaret.
It's also within walking distance.
Mona: Oh no, we'd like a quiet restaurant.
Leo: Then I suggest the Golden Lotus. It's just two doors down, on the left.
Mona: Thank you
Jack: Maybe we could go to the cabaret tomorrow night.
Mona: Good evening. Do you speak English?
Jean: Yes, I do. Do you have a reservation?
Mona: No, we don't.
Jean: This way please. Would you like to see a menu?
Mona: Yes, we would, thank you.
Jean: Can I get you anything to drink while you decide?
Jack: I'll have a light beer, thank you.
Jean: Local or imported?
Jack: Do you have Australian?
Jean: Yes, we do.
Jack: I'll have Australian thanks.
Mona: Just a bottle of water for me, thank you.
Jean: Certainly. Ỳour beer, Sir… and water for you, Madam. Now, are you ready to
order?
Jack: It all sounds so good. What do you recommend?
Jean: The Crispy Fish is very popular. It comes with a ginger sauce
Jack: I'll have Crispy Fish then.
Mona: Is the Garlic Chicken very hot?
Jean: Yes, it is. All the dishes in red are quite hot.
Mona: Oh… could I have the Garlic Chicken without the chillies?
Jean: Yes of course. Would you like any appetisers?
Mona: No, thank you. But we'd like a plate of steamed vegetables with our meal.
Jean: Fine. And would you like boiled or coconut rice with that?
Jack: I'll have coconut rice please.
Jean: Fine. Will there be anything else
Mona: No thank you.
Và sau đây là bài vè để giúp các bạn học và thực tập, với hy vọng các bạn có thể nhớ được ít nhiều những gì vừa học trước khi chúng ta sang bài mới.
Is the fish?
Is the fish?
Is the fish very hot?
Yes, it is
Yes, it is
Yes, it's very, very hot
Is the fish?
Is the fish?
Is the fish very hot?
Yes, it is
Yes, it is
Yes, it's very, very hot
MyWORLDvn.com (Theo Bayvut)
Thảo Luận
LESSON 6 – Making Recommendations
STUDY NOTES
Characters
Leo: Receptionist
Mona: Guest
Jack: Guest
Jean: Waitress
The story
Mona and Jack are at the Golden Lotus Restaurant. Jean gives them a menu and takes their orders.
Language Pract- Describing dishes
Here are some descriptions of dishes for you to read out loud.
A: It all sounds good. What do you recommend?
B: The Crispy Fish is very popular. It comes with a ginger sauce.
A: Is the Garlic Chicken very hot?
B: The Garlic Chicken is quite hot. It has chillies in the sauce.
A: Could you tell me what is in the stir fry?
B: The Stir Fry is a combination seafood dish. It’s delicious.
A: How many people will the steamed vegetables serve?
B: The Steamed Vegetables are enough for four people.
A: I’d like a dish with a strong flavour. What would you suggest?
B: The Beef in Black Bean Sauce is quite flavoursome.
A: Do you have any dishes with tofu?
B: The Vegetable Stir Fry has tofu that is marinated with soy sauce, ginger and garlic.
Grammar - quite and very
In the first example below, quite has a similar meaning to rather, pretty or very. Each of these words can be used
as an adverb to modify the adjective. The adverbs below are in bold.Examples: The Garlic Chicken is
quite good.
The Chilli Crab is rather hot.
The Mango Ice Cream is pretty good. (pretty is used informally here)
The Beef in Black Bean Sauce is very popular.In the next example,
quite means completely or absolutely.
Examples: It’s quite amazing. (It’s completely amazing)
It’s quite interesting. (It’s absolutely interesting)
EXERCISES
1. Key vocabulary
Look up the meaning and pronunciation of these words in your dictionary.
appetisers boiled coconut chicken
chillies crispy dishes garlic
ginger order popular quite hot
ready sauce sounds steamed
2. Language Practice – Describing dishes
Match the start of the sentence with the correct ending. Practise saying them with your friends.
1. The Crispy Fish is very popular a two people to share.
2 The Garlic Chicken is b quite filling.
3 The Stir Fry c with our guests.
4. The Steamed Vegetables are enough for d rather hot.
5 The Beef in Black Bean Sauce is e has mushrooms, tofu and garlic.
3. Language Practice – writing sentences
Below are some key words. Write sentences then say them out loud.
Example: Garlic / Chicken / good
The Garlic Chicken is quite good.
1. rather / busy / at / moment
____________________________________________
2. very / well / thank
____________________________________________
3. film / interesting
____________________________________________
4. room / comfortable
___________________________________________________________________________
4. The Chant
Practise saying this chant out loud.
Is the fish?
Is the fish?
Is the fish very hot?
Yes, it is
Yes, it is
Yes, it’s very, very hot
Tiếng Anh Du Lịch - Mua Sắm - phục vụ trong cửa hàng: giới thiệu hàng và giá cả.
[
04/11/2008 12:59 | by admin ]
04/11/2008 12:59 | by admin ]
Người đang phục vụ cô Mona là cô Mai, nhân viên bán hàng. Nào chúng ta bắt đầu nhé. Mời các bạn nghe cuộc đối thoại sau đây.
Mai: Can I help you?
Mona: I'm just looking, thanks. Excuse me.
Mai: Yes?
Mona: These shawls. How much are they in American dollars?
Mai: All of these prices are American dollars.
Mona: Oh. Why are they so expensive?
Mai: They're handmade.
Mona: And this one?
Mai: It's pure silk.
Mona: Hmm. Have you got one in purple?
Mai: I'll have a look. Yes, what about this one?
Mona: That's nice.
Bây giờ, mời các bạn nghe lại cuộc đối thoại bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt.
Mai: Can I help you?
(Cô cần gì thưa cô?)
Mona: I'm just looking, thanks. Excuse me.
(Tôi chỉ xem thôi, cám ơn cô. Thưa cô.)
Mai: Yes?
(Vâng, gì vậy thưa cô?)
Mona: These shawls. How much are they in American dollars?
(Những chiếc khăn choàng này giá bao nhiêu đô Mỹ vậy?)
Mai: All of these prices are American dollars.
(Giá cả những chiếc khăn này đều được tính bằng đô Mỹ đấy thưa cô.)
Mona: Oh. Why are they so expensive?
(Ối chà! Sao lại đắt thế nhỉ?)
Mai: They're handmade.
(Là vì những chiếc khăn choàng ấy được làm bằng tay.)
Mona: And this one?
(Thế còn chiếc (khăn choàng) này thì sao?)
Mai: It's pure silk.
(Nó là lụa nguyên chất đấy.)
Mona: Hmm. Have you got one in purple?
(Ờ! Cô có chiếc (khăn choàng) nào mầu tím không?)
Mai: I'll have a look… Yes, what about this one?
(Để tôi xem nào… À đây rồi, cô thấy chiếc (khăn choàng) này thế nào?)
Mona: That's nice.
(Đẹp đấy chứ.)
Các bạn nên nhớ luyện câu hỏi: "Can I help you?". Trước đây, chúng ta đã học cách hỏi như vậy, thế nhưng, chúng ta hãy thử tập nói lần nữa nhé.
Xin các bạn lưu ý: khi làm việc trong cửa hàng bán lẻ cũng như trong những bộ phận khác của ngành du lịch và phục vụ, các bạn cần phải luôn tươi cười và nhìn vào mắt khách hàng. Mời các bạn nghe và lập lại.
Can I help you?
Can I help you?
Xin các bạn để ý xem cô Mona trả lời như thế nào nhé.
Mona: I'm just looking, thanks.
(Tôi chỉ xem thôi, cám ơn.)
Đây là một cách để khách hàng cho bạn biết rằng, họ không cần sự giúp đỡ của bạn trong lúc này. Một khi họ đã nói như thế, bạn không nên hỏi thêm nữa, để khỏi làm phiền khách.
Bởi vì, bạn đã cho họ biết rằng, nếu họ cần gì thì cứ hỏi bạn. Vì vậy, nếu thấy họ không cần bạn, bạn cứ việc lảng ra chỗ khác và chờ cho đến khi khách yêu cầu. Bây giờ, mời các bạn xem cô Mai mô tả những chiếc khăn choàng như thế nào nhé.
Mai: They're handmade. It's pure silk.
(Những chiếc khăn choàng này được làm bằng tay. Nó là lụa nguyên chất
đấy.)
Lẽ dĩ nhiên, điều các bạn mô tả sẽ tùy thuộc vào loại sản phẩm được bày bán nơi bạn làm việc. Ở đây, chúng
ta không có giờ để đề cập đến mọi tình huống. Vì vậy, chúng ta nên tập trung vào cách dùng cụm từ 'it's' và
'they're'. Chúng ta dùng 'it's', 'it is', để chỉ một món đồ duy nhất, và dùng 'they're', 'they are' để chỉ hai món đồ
trở lên. Mời các bạn nghe và lập lại phần tiếng Anh.
Chiếc khăn choàng này. Nó được làm bằng tay.
It's handmade.
Những chiếc khăn choàng này. Chúng được làm bằng tay.
They're handmade.
Chiếc cà vạt này. Nó được làm bằng lụa.
It's pure silk.
Những chiếc cà vạt này. Chúng được làm bằng lụa.
They're pure silk.
Bây giờ, mời các bạn nghe cuộc đối thoại từ đầu đến giờ, và lập lại từng câu nói của cô Mai.
Mai: Can I help you?
Mona: I'm just looking, thanks. Excuse me.
Mai: Yes?
Mona: These shawls. How much are they in American dollars?
Mai: All of these prices are American dollars.
Mona: Oh. Why are they so expensive?
Mai: They're handmade.
Mona: And this one?
Mai: It's pure silk.
Mona: Hmm. Have you got one in purple?
Mai: I'll have a look. Yes, what about this one?
Mona: That's nice.
Quí bạn đang theo dõi 'Bài Học Tiếng Anh Cho Ngành Du Lịch' của Đài Úc Châu.
Bài Học 11: Mua Sắm
Lesson 11: Shopping
Xin các bạn lắng nghe những từ ngữ và cụm từ mới trong khi tiếp tục theo dõi cuộc đối thoại.
Mai: Would you like to try it on? There's a mirror over there.
Mona: Hmmm. It's nice. Have you got one in blue?
Mai: Yes, here you are. That colour suits you.
Mona: Mmmm, how much is it?
Mai: Fifty-five dollars.
Mona: Oh… And how much is this cotton one?
Mai: That's $12.50.
Bây giờ, mời các bạn nghe lại cuộc đối thoại bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt:
Mai: Would you like to try it on? There's a mirror over there.
(Cô muốn choàng thử không? Gương thử ở đằng kia kìa.)
Mona: Hmmm. It's nice. Have you got one in blue?
(Ờ! Đẹp nhỉ. Cô có chiếc nào mầu xanh da trời không?)
Mai: Yes, here you are. That colour suits you.
(Có chứ, đây cô này. Màu này hợp với cô đấy.)
Mona: Mmmm, how much is it?
(Mmmm, bao nhiêu tiền vậy cô?)
Mai: Fifty-five dollars.
(55 đô la.)
Mona: Oh. And how much is this cotton one?
(Ồ! Thế còn chiếc bằng vải bông này thì bao nhiêu?)
Mai. That's $12.50.
(12 đô la rưỡi.)
Xin các bạn để ý xem từ nào xuất hiện trong cả 4 câu sau đây nhé.
Mona: Have you got one in purple?
(Cô có chiếc (khăn choàng) nào mầu tím không?)
Mai: Yes, what about this one?
(Có chứ, thế chiếc (khăn choàng) này thì thế nào?)
Mona: Have you got one in blue?
(Cô có chiếc (khăn choàng) nào màu xanh da trời không?)
Mona: And how much is this cotton one?
(Thế chiếc (khăn choàng) bằng vải bông này giá bao nhiêu vậy?)
Các bạn có nghe thấy từ đó không? Đó chính là từ 'one', cái này hay cái nào. One ở đây được dùng thay cho
'it' hay 'a shawl' để tránh lập đi lập lại nhiều lần. Cả khách hàng lẫn nhân viên bán hàng đều biết họ đang nói về một chiếc khăn choàng. Thế nhưng, nếu cứ tiếp tục lập đi lập lại chữ 'khăn choàng' thì nghe có vẻ rườm rà, thừa thãi. Chính vì vậy, cả hai người mới dùng từ 'one' để thay thế từ 'shawl'. Mời các bạn nghe và lập lại.
Mona: Have you got one in purple?
Mai: Yes, what about this one?
Mona: How much is this cotton one?
Xin các bạn ráng nhớ một vài câu nói thông dụng sau đây. Câu thứ nhất là câu hỏi. Mời các bạn nghe nhé.
Mai: Would you like to try it on?
Trong tiếng Việt, tùy theo món hàng, câu này có thể có nghĩa là:
Cô muốn mặc thử không?
Cô muốn đội thử không?
Cô muốn đi thử không?
Cô muốn choàng thử không?
Cô muốn đeo thử không?
"Would you like to try it on?".
Đây là câu hỏi thông dụng đối với bất cứ ai làm việc trong cửa hàng quần áo, mũ nón hay giày dép. Xin các bạn nghe và lập lại.
Mai: Would you like to try it on?
Would you like to try it on?
Sau đây là một câu nói thông dụng khác. Xin các bạn để ý xem cô Mai nói như thế nào khi trao hàng cho cô
Mona.
Here you are.
(Đây thưa cô.)
Theo nghĩa đen thì 'here' là ở đây; 'you' là ông, bà, anh, chị..v..v.. và 'are' là 'thì' hay 'là'. Thế nhưng khi được ghép chung với nhau theo thứ tự như vậy, 3 chữ này lại trở thành câu nói rất thông dụng khi một người trao
cho người khác vật gì đó. Khi sử dụng cụm từ này, chúng ta muốn nói rằng 'I give this to you', tức là 'tôi trao
cái này cho anh (chị) đây nhé'. Mời các bạn nghe và lập lại.
Mai: Here you are.
Here you are.
Thưa các bạn, khi đề cập đến tiền đô và xu, ta sẽ phải diễn tả làm sao cho chính xác đây. Vậy các bạn thử xem cô Mai nói như thế nào nhé.
Mai: Fifty-five dollars.
(55 đô la.)
Mai. That's twelve dollars 50.
(Cái đó giá 12 đô rưỡi.)
"Twelve dollars fifty", các bạn cần lưu ý ở đây là, chúng ta không cần phải nói thêm chữ "cents", trừ phi số tiền
chưa tới một đô la. Thí dụ "fifty cents".
Người ta cũng thường không thêm chữ 'dollars' khi số tiền bao gồm cả đô la lẫn xu. Thí dụ: thay vì nói 'twelve dollars fifty', bạn cũng có thể nói "twelve fifty". Chúng ta thử thực tập nhé. Mời các bạn nghe và lập lại.
Twelve dollars fifty.
Twelve fifty.
Forty-five dollars.
Eighty dollars Australian.
Fifty dollars American."
Mời các bạn nghe lại phần hai cuộc đối thoại, và lập lại từng câu nói của cô Mai.
Mai: Would you like to try it on? There's a mirror over there.
Mona: Hmmm. It's nice. Have you got one in blue?
Mai: Yes, here you are. That colour suits you.
Mona: Mmmm, how much is it?
Mai: Fifty-five dollars. Oh… and how much is this cotton one?
Mai. That's $12.50.
Và sau đây là bài vè để giúp các bạn học và thực tập, với hy vọng các bạn có thể nhớ được ít nhiều những gì vừa học trước khi chúng ta sang bài mới.
Have you got
Have you got
Have you got one in blue?
Here you are
Here you are
That colour suits you!
Have you got
Have you got
Have you got one in blue?
Here you are
Here you are
That colour suits you!
Thảo Luận
LESSON 11 – Shopping
STUDY NOTES
Characters
Mona: Guest
Mai: Shop Assistant
The story
Mona is shopping for a shawl. She is helped by the shop assistant, Mai.
Grammar –It is (it’s) or They are (they’re)
We use “it is” or “it’s”, when referring to a single item. “They are” or “they’re”, is used for two or more items or plural
nouns. The following nouns are all plural in English. Some Australian slang, (informal language) has also been
included.
bathing costume (formal)
bathers (informal)
cossie (informal)
jeans
pyjamas (formal)
p j’s (informal)
jim jams (informal)
shorts
sunglasses (formal)
sunnies (informal)
shades (informal)
Language Practice - Describing goods
There are a number of ways you can describe goods. Below are some examples that use “it is” and ‘they are”.
Read them out loud.
A: What is the fabric used in the shawl?
B: It’s one hundred per cent cotton.
A: Why are the pyjamas so expensive?
B: They’re pure silk.
A: Why are the shoes so expensive?
B: They are handmade.
A: Do these ties come in different colours?
B: Yes, they come in blue, green or red.
EXERCISES
1. Key vocabulary
Look up the meaning and pronunciation of these words in your dictionary.
cotton dollar expensive
handmade mirror nice
price pure shawl
silk (to) suit try
2. Language Practice – It is (it’s) or They are (they’re)
Read the following key words and write a question and a response. Use “It’s” or “They’re” in your answers.
Example: how / shawl / $55.50
How much is the shawl? It’s $55.50.
1. how / watch / $80
_____________________________________
2. how / sunglasses / $60
_____________________________________
3. how / bathers / $130
_____________________________________
3. Vocabulary
Choose a word from the box above to complete each of the sentences. When you have checked your answers, say them out loud.
1. It’s a _________ shawl. Is it pure silk?
2. The shoes are very comfortable. They are _________________.
3. You can _____ them on, if you like. They’re one hundred per cent cotton.
4. Those sunglasses _______ you better. They’re the right colour.
4. The Chant
Practise saying this chant out loud.
Have you got
Have you got
Have you got one in blue?
Here you are
Here you are
That colour suits you
Mai: Can I help you?
Mona: I'm just looking, thanks. Excuse me.
Mai: Yes?
Mona: These shawls. How much are they in American dollars?
Mai: All of these prices are American dollars.
Mona: Oh. Why are they so expensive?
Mai: They're handmade.
Mona: And this one?
Mai: It's pure silk.
Mona: Hmm. Have you got one in purple?
Mai: I'll have a look. Yes, what about this one?
Mona: That's nice.
Bây giờ, mời các bạn nghe lại cuộc đối thoại bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt.
Mai: Can I help you?
(Cô cần gì thưa cô?)
Mona: I'm just looking, thanks. Excuse me.
(Tôi chỉ xem thôi, cám ơn cô. Thưa cô.)
Mai: Yes?
(Vâng, gì vậy thưa cô?)
Mona: These shawls. How much are they in American dollars?
(Những chiếc khăn choàng này giá bao nhiêu đô Mỹ vậy?)
Mai: All of these prices are American dollars.
(Giá cả những chiếc khăn này đều được tính bằng đô Mỹ đấy thưa cô.)
Mona: Oh. Why are they so expensive?
(Ối chà! Sao lại đắt thế nhỉ?)
Mai: They're handmade.
(Là vì những chiếc khăn choàng ấy được làm bằng tay.)
Mona: And this one?
(Thế còn chiếc (khăn choàng) này thì sao?)
Mai: It's pure silk.
(Nó là lụa nguyên chất đấy.)
Mona: Hmm. Have you got one in purple?
(Ờ! Cô có chiếc (khăn choàng) nào mầu tím không?)
Mai: I'll have a look… Yes, what about this one?
(Để tôi xem nào… À đây rồi, cô thấy chiếc (khăn choàng) này thế nào?)
Mona: That's nice.
(Đẹp đấy chứ.)
Các bạn nên nhớ luyện câu hỏi: "Can I help you?". Trước đây, chúng ta đã học cách hỏi như vậy, thế nhưng, chúng ta hãy thử tập nói lần nữa nhé.
Xin các bạn lưu ý: khi làm việc trong cửa hàng bán lẻ cũng như trong những bộ phận khác của ngành du lịch và phục vụ, các bạn cần phải luôn tươi cười và nhìn vào mắt khách hàng. Mời các bạn nghe và lập lại.
Can I help you?
Can I help you?
Xin các bạn để ý xem cô Mona trả lời như thế nào nhé.
Mona: I'm just looking, thanks.
(Tôi chỉ xem thôi, cám ơn.)
Đây là một cách để khách hàng cho bạn biết rằng, họ không cần sự giúp đỡ của bạn trong lúc này. Một khi họ đã nói như thế, bạn không nên hỏi thêm nữa, để khỏi làm phiền khách.
Bởi vì, bạn đã cho họ biết rằng, nếu họ cần gì thì cứ hỏi bạn. Vì vậy, nếu thấy họ không cần bạn, bạn cứ việc lảng ra chỗ khác và chờ cho đến khi khách yêu cầu. Bây giờ, mời các bạn xem cô Mai mô tả những chiếc khăn choàng như thế nào nhé.
Mai: They're handmade. It's pure silk.
(Những chiếc khăn choàng này được làm bằng tay. Nó là lụa nguyên chất
đấy.)
Lẽ dĩ nhiên, điều các bạn mô tả sẽ tùy thuộc vào loại sản phẩm được bày bán nơi bạn làm việc. Ở đây, chúng
ta không có giờ để đề cập đến mọi tình huống. Vì vậy, chúng ta nên tập trung vào cách dùng cụm từ 'it's' và
'they're'. Chúng ta dùng 'it's', 'it is', để chỉ một món đồ duy nhất, và dùng 'they're', 'they are' để chỉ hai món đồ
trở lên. Mời các bạn nghe và lập lại phần tiếng Anh.
Chiếc khăn choàng này. Nó được làm bằng tay.
It's handmade.
Những chiếc khăn choàng này. Chúng được làm bằng tay.
They're handmade.
Chiếc cà vạt này. Nó được làm bằng lụa.
It's pure silk.
Những chiếc cà vạt này. Chúng được làm bằng lụa.
They're pure silk.
Bây giờ, mời các bạn nghe cuộc đối thoại từ đầu đến giờ, và lập lại từng câu nói của cô Mai.
Mai: Can I help you?
Mona: I'm just looking, thanks. Excuse me.
Mai: Yes?
Mona: These shawls. How much are they in American dollars?
Mai: All of these prices are American dollars.
Mona: Oh. Why are they so expensive?
Mai: They're handmade.
Mona: And this one?
Mai: It's pure silk.
Mona: Hmm. Have you got one in purple?
Mai: I'll have a look. Yes, what about this one?
Mona: That's nice.
Quí bạn đang theo dõi 'Bài Học Tiếng Anh Cho Ngành Du Lịch' của Đài Úc Châu.
Bài Học 11: Mua Sắm
Lesson 11: Shopping
Xin các bạn lắng nghe những từ ngữ và cụm từ mới trong khi tiếp tục theo dõi cuộc đối thoại.
Mai: Would you like to try it on? There's a mirror over there.
Mona: Hmmm. It's nice. Have you got one in blue?
Mai: Yes, here you are. That colour suits you.
Mona: Mmmm, how much is it?
Mai: Fifty-five dollars.
Mona: Oh… And how much is this cotton one?
Mai: That's $12.50.
Bây giờ, mời các bạn nghe lại cuộc đối thoại bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt:
Mai: Would you like to try it on? There's a mirror over there.
(Cô muốn choàng thử không? Gương thử ở đằng kia kìa.)
Mona: Hmmm. It's nice. Have you got one in blue?
(Ờ! Đẹp nhỉ. Cô có chiếc nào mầu xanh da trời không?)
Mai: Yes, here you are. That colour suits you.
(Có chứ, đây cô này. Màu này hợp với cô đấy.)
Mona: Mmmm, how much is it?
(Mmmm, bao nhiêu tiền vậy cô?)
Mai: Fifty-five dollars.
(55 đô la.)
Mona: Oh. And how much is this cotton one?
(Ồ! Thế còn chiếc bằng vải bông này thì bao nhiêu?)
Mai. That's $12.50.
(12 đô la rưỡi.)
Xin các bạn để ý xem từ nào xuất hiện trong cả 4 câu sau đây nhé.
Mona: Have you got one in purple?
(Cô có chiếc (khăn choàng) nào mầu tím không?)
Mai: Yes, what about this one?
(Có chứ, thế chiếc (khăn choàng) này thì thế nào?)
Mona: Have you got one in blue?
(Cô có chiếc (khăn choàng) nào màu xanh da trời không?)
Mona: And how much is this cotton one?
(Thế chiếc (khăn choàng) bằng vải bông này giá bao nhiêu vậy?)
Các bạn có nghe thấy từ đó không? Đó chính là từ 'one', cái này hay cái nào. One ở đây được dùng thay cho
'it' hay 'a shawl' để tránh lập đi lập lại nhiều lần. Cả khách hàng lẫn nhân viên bán hàng đều biết họ đang nói về một chiếc khăn choàng. Thế nhưng, nếu cứ tiếp tục lập đi lập lại chữ 'khăn choàng' thì nghe có vẻ rườm rà, thừa thãi. Chính vì vậy, cả hai người mới dùng từ 'one' để thay thế từ 'shawl'. Mời các bạn nghe và lập lại.
Mona: Have you got one in purple?
Mai: Yes, what about this one?
Mona: How much is this cotton one?
Xin các bạn ráng nhớ một vài câu nói thông dụng sau đây. Câu thứ nhất là câu hỏi. Mời các bạn nghe nhé.
Mai: Would you like to try it on?
Trong tiếng Việt, tùy theo món hàng, câu này có thể có nghĩa là:
Cô muốn mặc thử không?
Cô muốn đội thử không?
Cô muốn đi thử không?
Cô muốn choàng thử không?
Cô muốn đeo thử không?
"Would you like to try it on?".
Đây là câu hỏi thông dụng đối với bất cứ ai làm việc trong cửa hàng quần áo, mũ nón hay giày dép. Xin các bạn nghe và lập lại.
Mai: Would you like to try it on?
Would you like to try it on?
Sau đây là một câu nói thông dụng khác. Xin các bạn để ý xem cô Mai nói như thế nào khi trao hàng cho cô
Mona.
Here you are.
(Đây thưa cô.)
Theo nghĩa đen thì 'here' là ở đây; 'you' là ông, bà, anh, chị..v..v.. và 'are' là 'thì' hay 'là'. Thế nhưng khi được ghép chung với nhau theo thứ tự như vậy, 3 chữ này lại trở thành câu nói rất thông dụng khi một người trao
cho người khác vật gì đó. Khi sử dụng cụm từ này, chúng ta muốn nói rằng 'I give this to you', tức là 'tôi trao
cái này cho anh (chị) đây nhé'. Mời các bạn nghe và lập lại.
Mai: Here you are.
Here you are.
Thưa các bạn, khi đề cập đến tiền đô và xu, ta sẽ phải diễn tả làm sao cho chính xác đây. Vậy các bạn thử xem cô Mai nói như thế nào nhé.
Mai: Fifty-five dollars.
(55 đô la.)
Mai. That's twelve dollars 50.
(Cái đó giá 12 đô rưỡi.)
"Twelve dollars fifty", các bạn cần lưu ý ở đây là, chúng ta không cần phải nói thêm chữ "cents", trừ phi số tiền
chưa tới một đô la. Thí dụ "fifty cents".
Người ta cũng thường không thêm chữ 'dollars' khi số tiền bao gồm cả đô la lẫn xu. Thí dụ: thay vì nói 'twelve dollars fifty', bạn cũng có thể nói "twelve fifty". Chúng ta thử thực tập nhé. Mời các bạn nghe và lập lại.
Twelve dollars fifty.
Twelve fifty.
Forty-five dollars.
Eighty dollars Australian.
Fifty dollars American."
Mời các bạn nghe lại phần hai cuộc đối thoại, và lập lại từng câu nói của cô Mai.
Mai: Would you like to try it on? There's a mirror over there.
Mona: Hmmm. It's nice. Have you got one in blue?
Mai: Yes, here you are. That colour suits you.
Mona: Mmmm, how much is it?
Mai: Fifty-five dollars. Oh… and how much is this cotton one?
Mai. That's $12.50.
Và sau đây là bài vè để giúp các bạn học và thực tập, với hy vọng các bạn có thể nhớ được ít nhiều những gì vừa học trước khi chúng ta sang bài mới.
Have you got
Have you got
Have you got one in blue?
Here you are
Here you are
That colour suits you!
Have you got
Have you got
Have you got one in blue?
Here you are
Here you are
That colour suits you!
Thảo Luận
LESSON 11 – Shopping
STUDY NOTES
Characters
Mona: Guest
Mai: Shop Assistant
The story
Mona is shopping for a shawl. She is helped by the shop assistant, Mai.
Grammar –It is (it’s) or They are (they’re)
We use “it is” or “it’s”, when referring to a single item. “They are” or “they’re”, is used for two or more items or plural
nouns. The following nouns are all plural in English. Some Australian slang, (informal language) has also been
included.
bathing costume (formal)
bathers (informal)
cossie (informal)
jeans
pyjamas (formal)
p j’s (informal)
jim jams (informal)
shorts
sunglasses (formal)
sunnies (informal)
shades (informal)
Language Practice - Describing goods
There are a number of ways you can describe goods. Below are some examples that use “it is” and ‘they are”.
Read them out loud.
A: What is the fabric used in the shawl?
B: It’s one hundred per cent cotton.
A: Why are the pyjamas so expensive?
B: They’re pure silk.
A: Why are the shoes so expensive?
B: They are handmade.
A: Do these ties come in different colours?
B: Yes, they come in blue, green or red.
EXERCISES
1. Key vocabulary
Look up the meaning and pronunciation of these words in your dictionary.
cotton dollar expensive
handmade mirror nice
price pure shawl
silk (to) suit try
2. Language Practice – It is (it’s) or They are (they’re)
Read the following key words and write a question and a response. Use “It’s” or “They’re” in your answers.
Example: how / shawl / $55.50
How much is the shawl? It’s $55.50.
1. how / watch / $80
_____________________________________
2. how / sunglasses / $60
_____________________________________
3. how / bathers / $130
_____________________________________
3. Vocabulary
Choose a word from the box above to complete each of the sentences. When you have checked your answers, say them out loud.
1. It’s a _________ shawl. Is it pure silk?
2. The shoes are very comfortable. They are _________________.
3. You can _____ them on, if you like. They’re one hundred per cent cotton.
4. Those sunglasses _______ you better. They’re the right colour.
4. The Chant
Practise saying this chant out loud.
Have you got
Have you got
Have you got one in blue?
Here you are
Here you are
That colour suits you
Tiếng Anh Du Lịch Trong Nhà Hàng – phục vụ ân cần giải thích hóa đơn
[
04/11/2008 12:58 | by admin ]
04/11/2008 12:58 | by admin ]
Jean: Your Crispy Fish and … your Garlic Chicken and vegetables.
Mona: Oh dear.
Jean: Is there a problem?
Mona: There seems to be some mistake. I asked for no chillies. This chicken has
chillies.
Jean: Oh, yes. I see. I'm sorry. I'll get you another one straight away. There was a
slight mix up in the kitchen. We're very busy tonight. Here is your Garlic
Chicken without the chillies. I apologise for any inconvenience.
Mona: No worries.
Jean: Would you like anything else to drink?
Mona: No, thanks.
Jack: I'm right, thank you.
Xin các bạn lắng nghe những từ ngữ và cụm từ mới trong khi tiếp tục theo dõi cuộc đối thoại.
Jack: That was delicious, thank you.
Jean: I'm glad you liked it, Sir.
Now, would you like to see the dessert menu?
Jack: No, thanks.
Mona: Just the bill, thank you.
Sau đây, mời các bạn tiếp tục theo dõi cuộc đối thoại bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt.
2
Jack: That was delicious, thank you.
(Bữa ăn ngon thật, cám ơn cô.)
Jean: I'm glad you liked it, Sir.
Now, would you like to see the dessert menu?
(Ông ăn ngon là tôi vui rồi. Bây giờ, ông có muốn xem thực đơn đồ tráng
miệng không?)
Jack: No, thanks.
(Không, cám ơn cô.)
Mona: Just the bill, thank you.
(Tôi cần hóa đơn thôi, cám ơn cô.)
Trong tiếng Anh, khi muốn gợi ý một điều gì, người ta dùng: "Would you like… ?" ("ông (bà) có muốn, hay ông
(bà) có thích…"). Trong suốt cuộc đối thoại này, cô hầu bàn Jean đã mấy lần dọ hỏi xem khách thích ăn món
gì hay thích làm gì. Cô Jean đã sử dụng một kiểu nói giống nhau mỗi khi dọ hỏi khách. Nào mời các bạn nghe
những câu sau đây.
Jean: Would you like to see a menu?
(Cô có muốn xem thực đơn không?)
Jean: Would you like any appetizers?
(Cô thích rượu khai vị không?)
Jean: Would you like boiled or coconut rice with that?
(Quí khách thích cơm thường hay cơm dừa để ăn với món đó?)
Jean: Would you like to see the dessert menu?
(Quí khách có muốn xem thực đơn đồ tráng miệng không?)
Nào chúng ta thực tập nhé. Mời các bạn nghe và lập lại.
Would you like?
Would you like to see a menu?
Would you like boiled or coconut rice?
Would you like dessert?
Bây giờ, các bạn tập nói xem sao. Các bạn sẽ nghe lời gợi ý bằng tiếng Việt kèm theo tiếng Anh. Sau khi
nghe tiếng Anh, các bạn thử đặt câu gợi ý. Các bạn hãy mở đầu bằng cụm từ 'Would you like…'. Sau đó, để
kiểm tra, các bạn sẽ nghe trọn câu tiếng Anh rồi lập lại từng câu đó.
(Uống gì không?)
Something to drink?
Would you like something to drink?
(Gọi (món ăn) bây giờ không?)
To order now?
Would you like to order now?
3
(Xem thực đơn không?)
To see a menu?
Would you like to see a menu?
Tới đây, mời các bạn nghe lại lần nữa để xem cô Jean gợi ý như thế nào.
Would you like boiled or coconut rice with that?
(Quí khách thích cơm thường hay cơm dừa để ăn với món đó?)
"Boiled or coconut rice" - "or" ('hay, hoặc,") là tiếng báo trước một sự chọn lựa khác. Nào chúng ta tập nói nhé.
Mời các bạn nghe và lập lại.
Or… or.
Boiled or coconut rice?
Would you like boiled or coconut rice?
Tea or coffee?
Would you like tea or coffee?
A single or double room?
Would you like a single or double room?
Bây giờ, mời các bạn nghe cuộc đối thoại từ đầu đến giờ, và lập lại từng câu nói của cô Jean.
Jack: That was delicious, thank you.
Jean: I'm glad you liked it, Sir. Now, would you like to see the dessert menu?
Jack: No, thanks.
Mona: Just the bill, thank you.
Quí bạn đang theo dõi ‘Bài Học Tiếng Anh Cho Ngành Du Lịch’ của Đài Úc Châu.
Bài Học 8: Trong Nhà Hàng
Lesson 8 In the restaurant
Xin các bạn lắng nghe những từ ngữ và cụm từ mới trong khi tiếp tục theo dõi cuộc đối thoại.
Mona: Waitress, there seems to be some mistake.
Jean: Is there a problem?
Mona: I don't understand what this extra $2 is for. Is it a tip?
Jean: Let me see. Ah, that's for use of the towels.
4
Mona: The towels?
Jean: Yes, the cold towels.
Mona: I see.
Jack: Oh yes, they were lovely towels.
Jean: I'll just get your change.
Jack: You can keep the change.
Jean: Thank you, Sir.
Sau đây, mời các bạn nghe lại cuộc đối thoại bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt.
Mona: Waitress, there seems to be some mistake.
(Cô hầu bàn này, hình như có chuyện nhầm lẫn gì đây.)
Jean: Is there a problem?
(Có chuyện gì thế?)
Mona: I don't understand what this extra $2 is for. Is it a tip?
(Tôi không rõ là tôi phải trả thêm 2 đô-la để làm gì? Có phải tiền boa không?)
Jean: Let me see. Ah, that's for use of the towels.
(Để tôi xem nào. À! Đó là tiền khăn lau.)
Mona: The towels?
(Khăn lau à?)
Jean: Yes, the cold towels.
(Dạ vâng, khăn ướp lạnh thưa cô ).
Mona: I see.
(Vậy à.)
Jack: Oh yes, they were lovely towels.
(À, phải rồi. Loại khăn đó thật dễ thương.)
Jean: I'll just get your change.
(Để tôi lấy tiền thối lại.)
Jack: You can keep the change.
(Cô cứ việc giữ tiền thối (cô không cần trả lại tiền dư))
Jean: Thank you, Sir.
(Cám ơn ông.)
5
Xin các bạn lưu ý: đôi khi thực khách tỏ ra thắc mắc về những chi tiết trên hóa đơn. Lý do là vì có thể có sự
hiểu lầm hay không quen cách tính toán hoặc trình bày trên hóa đơn. Thực khách thường thắc mắc về khoản
tiền phải trả thêm hay một món ăn, thức uống nào đó họ không nhớ là mình đã gọi. Thông thường, trong
những trường hợp như thế, chỉ cần một lời giải thích là đủ. Nào mời các bạn nghe cô Jean giải thích cho
khách hiểu về khoản tiền trả thêm.
Jean: Ah, that's for use of the towels.
Khỏi nói thì các bạn cũng biết 'that's for' là hình thức rút gọn cho cụm từ 'that is for' ('đó là'). Đây là kiểu nói
thông dụng nhất trong trường hợp như thế này. Nào mời các bạn nghe một vài thí dụ bằng cả tiếng Anh lẫn
tiếng Việt.
That's for the extra coffee.
Đó là tiền cà phê gọi thêm.
That's for corkage.
Đó là tiền mở nút chai.
That's for the phone call to Australia.
Đó là tiền điện thoại qua Úc.
Bây giờ, chúng ta thử thực tập nhé. Mời các bạn nghe và lập lại.
That's for corkage.
That's for the extra coffee.
That's for the use of the towels.
That's for the phone call to Australia.
Sau đây, mời các bạn nghe phần cuối cuộc đối thoại, và lập lại từng câu nói của cô Jean.
Mona: Waitress, there seems to be some mistake.
Jean: Is there a problem?
Mona: I don't understand what this extra $2 is for. Is it a tip?
Jean: Let me see… ah, that's for use of the towels
Mona: The towels?
Jean: Yes, the cold towels.
Mona: I see.
Jack: Oh yes, they were lovely towels.
Jean: I'll just get your change.
6
Jack: You can keep the change.
Jean: Thank you, Sir.
Tới đây, chúng ta hãy nghe lại toàn bộ cuộc đối thoại Trong Nhà Hàng từ Bài 7 đến Bài 8.
Jean: Your Crispy Fish and … your Garlic Chicken and Vegetables
Mona: Oh dear.
Jean: Is there a problem?
Mona: There seems to be some mistake. I asked for no chillies. This chicken has
chillies.
Jean: Oh, yes. I see. I'm sorry. I'll get you another one straight away. There was a
slight mix up in the kitchen. We're very busy tonight. Here is your Garlic
Chicken without the chillies. I apologise for any inconvenience.
Mona: No worries.
Jean: Would you like anything else to drink?
Mona: No, thanks.
Jack: I'm right, thank you. That was delicious, thank you.
Jean: I'm glad you liked it, Sir. Now, would you like to see the dessert menu?
Jack: No, thanks.
Mona: Just the bill, thank you.
Mona: Waitress, there seems to be some mistake.
Jean: Is there a problem?
Mona: I don't understand what this extra $2 is for. Is it a tip?
Jean: Let me see… ah, that's for use of the towels.
Mona: The towels?
Jean: Yes, the cold towels.
Mona: I see.
Jack: Oh yes, they were lovely towels.
7
Jean: I'll just get your change.
Jack: You can keep the change.
Jean: Thank you, Sir.
Và sau đây là bài vè để giúp các bạn học và thực tập, với hy vọng các bạn có thể nhớ được ít nhiều những gì
vừa học trước khi chúng ta sang bài mới.
Would you like?
Would you like?
Coffee or tea?
Thank you
Thank you
I'd like a cup of tea!
Would you like?
Would you like?
Coffee or tea?
Thank you
Thank you
I'd like a cup of tea!
Mona: Oh dear.
Jean: Is there a problem?
Mona: There seems to be some mistake. I asked for no chillies. This chicken has
chillies.
Jean: Oh, yes. I see. I'm sorry. I'll get you another one straight away. There was a
slight mix up in the kitchen. We're very busy tonight. Here is your Garlic
Chicken without the chillies. I apologise for any inconvenience.
Mona: No worries.
Jean: Would you like anything else to drink?
Mona: No, thanks.
Jack: I'm right, thank you.
Xin các bạn lắng nghe những từ ngữ và cụm từ mới trong khi tiếp tục theo dõi cuộc đối thoại.
Jack: That was delicious, thank you.
Jean: I'm glad you liked it, Sir.
Now, would you like to see the dessert menu?
Jack: No, thanks.
Mona: Just the bill, thank you.
Sau đây, mời các bạn tiếp tục theo dõi cuộc đối thoại bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt.
2
Jack: That was delicious, thank you.
(Bữa ăn ngon thật, cám ơn cô.)
Jean: I'm glad you liked it, Sir.
Now, would you like to see the dessert menu?
(Ông ăn ngon là tôi vui rồi. Bây giờ, ông có muốn xem thực đơn đồ tráng
miệng không?)
Jack: No, thanks.
(Không, cám ơn cô.)
Mona: Just the bill, thank you.
(Tôi cần hóa đơn thôi, cám ơn cô.)
Trong tiếng Anh, khi muốn gợi ý một điều gì, người ta dùng: "Would you like… ?" ("ông (bà) có muốn, hay ông
(bà) có thích…"). Trong suốt cuộc đối thoại này, cô hầu bàn Jean đã mấy lần dọ hỏi xem khách thích ăn món
gì hay thích làm gì. Cô Jean đã sử dụng một kiểu nói giống nhau mỗi khi dọ hỏi khách. Nào mời các bạn nghe
những câu sau đây.
Jean: Would you like to see a menu?
(Cô có muốn xem thực đơn không?)
Jean: Would you like any appetizers?
(Cô thích rượu khai vị không?)
Jean: Would you like boiled or coconut rice with that?
(Quí khách thích cơm thường hay cơm dừa để ăn với món đó?)
Jean: Would you like to see the dessert menu?
(Quí khách có muốn xem thực đơn đồ tráng miệng không?)
Nào chúng ta thực tập nhé. Mời các bạn nghe và lập lại.
Would you like?
Would you like to see a menu?
Would you like boiled or coconut rice?
Would you like dessert?
Bây giờ, các bạn tập nói xem sao. Các bạn sẽ nghe lời gợi ý bằng tiếng Việt kèm theo tiếng Anh. Sau khi
nghe tiếng Anh, các bạn thử đặt câu gợi ý. Các bạn hãy mở đầu bằng cụm từ 'Would you like…'. Sau đó, để
kiểm tra, các bạn sẽ nghe trọn câu tiếng Anh rồi lập lại từng câu đó.
(Uống gì không?)
Something to drink?
Would you like something to drink?
(Gọi (món ăn) bây giờ không?)
To order now?
Would you like to order now?
3
(Xem thực đơn không?)
To see a menu?
Would you like to see a menu?
Tới đây, mời các bạn nghe lại lần nữa để xem cô Jean gợi ý như thế nào.
Would you like boiled or coconut rice with that?
(Quí khách thích cơm thường hay cơm dừa để ăn với món đó?)
"Boiled or coconut rice" - "or" ('hay, hoặc,") là tiếng báo trước một sự chọn lựa khác. Nào chúng ta tập nói nhé.
Mời các bạn nghe và lập lại.
Or… or.
Boiled or coconut rice?
Would you like boiled or coconut rice?
Tea or coffee?
Would you like tea or coffee?
A single or double room?
Would you like a single or double room?
Bây giờ, mời các bạn nghe cuộc đối thoại từ đầu đến giờ, và lập lại từng câu nói của cô Jean.
Jack: That was delicious, thank you.
Jean: I'm glad you liked it, Sir. Now, would you like to see the dessert menu?
Jack: No, thanks.
Mona: Just the bill, thank you.
Quí bạn đang theo dõi ‘Bài Học Tiếng Anh Cho Ngành Du Lịch’ của Đài Úc Châu.
Bài Học 8: Trong Nhà Hàng
Lesson 8 In the restaurant
Xin các bạn lắng nghe những từ ngữ và cụm từ mới trong khi tiếp tục theo dõi cuộc đối thoại.
Mona: Waitress, there seems to be some mistake.
Jean: Is there a problem?
Mona: I don't understand what this extra $2 is for. Is it a tip?
Jean: Let me see. Ah, that's for use of the towels.
4
Mona: The towels?
Jean: Yes, the cold towels.
Mona: I see.
Jack: Oh yes, they were lovely towels.
Jean: I'll just get your change.
Jack: You can keep the change.
Jean: Thank you, Sir.
Sau đây, mời các bạn nghe lại cuộc đối thoại bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt.
Mona: Waitress, there seems to be some mistake.
(Cô hầu bàn này, hình như có chuyện nhầm lẫn gì đây.)
Jean: Is there a problem?
(Có chuyện gì thế?)
Mona: I don't understand what this extra $2 is for. Is it a tip?
(Tôi không rõ là tôi phải trả thêm 2 đô-la để làm gì? Có phải tiền boa không?)
Jean: Let me see. Ah, that's for use of the towels.
(Để tôi xem nào. À! Đó là tiền khăn lau.)
Mona: The towels?
(Khăn lau à?)
Jean: Yes, the cold towels.
(Dạ vâng, khăn ướp lạnh thưa cô ).
Mona: I see.
(Vậy à.)
Jack: Oh yes, they were lovely towels.
(À, phải rồi. Loại khăn đó thật dễ thương.)
Jean: I'll just get your change.
(Để tôi lấy tiền thối lại.)
Jack: You can keep the change.
(Cô cứ việc giữ tiền thối (cô không cần trả lại tiền dư))
Jean: Thank you, Sir.
(Cám ơn ông.)
5
Xin các bạn lưu ý: đôi khi thực khách tỏ ra thắc mắc về những chi tiết trên hóa đơn. Lý do là vì có thể có sự
hiểu lầm hay không quen cách tính toán hoặc trình bày trên hóa đơn. Thực khách thường thắc mắc về khoản
tiền phải trả thêm hay một món ăn, thức uống nào đó họ không nhớ là mình đã gọi. Thông thường, trong
những trường hợp như thế, chỉ cần một lời giải thích là đủ. Nào mời các bạn nghe cô Jean giải thích cho
khách hiểu về khoản tiền trả thêm.
Jean: Ah, that's for use of the towels.
Khỏi nói thì các bạn cũng biết 'that's for' là hình thức rút gọn cho cụm từ 'that is for' ('đó là'). Đây là kiểu nói
thông dụng nhất trong trường hợp như thế này. Nào mời các bạn nghe một vài thí dụ bằng cả tiếng Anh lẫn
tiếng Việt.
That's for the extra coffee.
Đó là tiền cà phê gọi thêm.
That's for corkage.
Đó là tiền mở nút chai.
That's for the phone call to Australia.
Đó là tiền điện thoại qua Úc.
Bây giờ, chúng ta thử thực tập nhé. Mời các bạn nghe và lập lại.
That's for corkage.
That's for the extra coffee.
That's for the use of the towels.
That's for the phone call to Australia.
Sau đây, mời các bạn nghe phần cuối cuộc đối thoại, và lập lại từng câu nói của cô Jean.
Mona: Waitress, there seems to be some mistake.
Jean: Is there a problem?
Mona: I don't understand what this extra $2 is for. Is it a tip?
Jean: Let me see… ah, that's for use of the towels
Mona: The towels?
Jean: Yes, the cold towels.
Mona: I see.
Jack: Oh yes, they were lovely towels.
Jean: I'll just get your change.
6
Jack: You can keep the change.
Jean: Thank you, Sir.
Tới đây, chúng ta hãy nghe lại toàn bộ cuộc đối thoại Trong Nhà Hàng từ Bài 7 đến Bài 8.
Jean: Your Crispy Fish and … your Garlic Chicken and Vegetables
Mona: Oh dear.
Jean: Is there a problem?
Mona: There seems to be some mistake. I asked for no chillies. This chicken has
chillies.
Jean: Oh, yes. I see. I'm sorry. I'll get you another one straight away. There was a
slight mix up in the kitchen. We're very busy tonight. Here is your Garlic
Chicken without the chillies. I apologise for any inconvenience.
Mona: No worries.
Jean: Would you like anything else to drink?
Mona: No, thanks.
Jack: I'm right, thank you. That was delicious, thank you.
Jean: I'm glad you liked it, Sir. Now, would you like to see the dessert menu?
Jack: No, thanks.
Mona: Just the bill, thank you.
Mona: Waitress, there seems to be some mistake.
Jean: Is there a problem?
Mona: I don't understand what this extra $2 is for. Is it a tip?
Jean: Let me see… ah, that's for use of the towels.
Mona: The towels?
Jean: Yes, the cold towels.
Mona: I see.
Jack: Oh yes, they were lovely towels.
7
Jean: I'll just get your change.
Jack: You can keep the change.
Jean: Thank you, Sir.
Và sau đây là bài vè để giúp các bạn học và thực tập, với hy vọng các bạn có thể nhớ được ít nhiều những gì
vừa học trước khi chúng ta sang bài mới.
Would you like?
Would you like?
Coffee or tea?
Thank you
Thank you
I'd like a cup of tea!
Would you like?
Would you like?
Coffee or tea?
Thank you
Thank you
I'd like a cup of tea!
Từ vựng về gia đình
[
04/11/2008 12:57 | by admin ]
04/11/2008 12:57 | by admin ]
Family
Các cách mô tả gia đình và các mối quan hệ gia đình
step-mother (giống như step-brother / step-sister / step-father / step-parent)
một người phụ nữ lập gia đình với người cha của ai đó nhưng không phải là mẹ ruột của họ
After she married Chris, she became step-mother to his three children (as well as having her own daughter from her first marriage).
Sau khi lập gia đình với Chris, bà ta trở thành mẹ kế của ba đứa con của ông ta (cùng với đứa con gái riêng từ lần lập gia đình lần đầu)
ex-husband (giống như ex-wife / ex-boyfriend / ex-partner)
được sử dụng để mô tả ai đó mà bạn đã từng có mối quan hệ
It was such a bitter divorce that she never spoke to her ex-husband after the divorce.
Nó thật là một cuộc ly dị cay đắng đến nỗi bà ta không bao giờ nhắc đến chồng cũ sau khi ly dị.
Những từ khác với 'family'
run in the family
một điểm hoặc loại hành xử mà giống nhau giữa các anh chị em hoặc các con và cha mẹ
She's great at singing. But it's no surprise really, being musical runs in the family. You know her grandfather was a famous opera singer and all her sisters play the piano.
Cô ta hát rất hay. Nhưng không thật sự ngạc nhiên vì máu âm nhạc có trong gia đình này. Bạn biết rằng ông nội của cô ta là một ca sĩ nhạc kịch nổi tiếng và tất cả các chị em gái của cô ta có thể đánh đàn dương cầm.
start a family
có đứa con đầu tiên, bắt đầu trở thành cha mẹ lần đầu tiên
They've been married for five years and now they want to start a family.
Họ đã lấy nhau hơn 5 năm và bây giờ họ muốn có con.
be in the family way
(thân thiện) có thai, sắp sanh em bé
No wine for me, just some orange juice. You know I'm in the family way, don't you? So no booze for me for a while.
Tôi sẽ không uống rượu, mà chỉ nước cam thôi. Bạn biết tôi đang có thai đúng không? Vì thế tôi không uống rượu trong một thời gian.
blended family
một gia đình mà bao gồm 2 người (những người mà đã từng lập gia đình trước đó) và các đứa con từ những lần lập gia đình trước đó
Jill's a single mum and Dan divorced his first wife years ago. With four children between them, they're now a very happy blended family.
Jill là người mẹ độc thân và Dan ly dị người vợ đầu tiên cách đây 2 năm. Với 4 đứa con, họ bây giờ là một gia đình pha trộn rất hạnh phúc.
Marriage
Các từ khác với 'marry' hoặc 'marriage'
be married to something
rất gần gũi với cái gì đó, rất tận tâm hoặc tham gia vào cái gì đó
He's completely married to that marketing idea but I just don't think it's going to work.
Anh ta hoàn toàn cuốn hút vào lý tưởng tiếp thị đó nhưng tôi không nghĩ rằng nó sẽ khả thi.
a marriage of things
hai sự việc kết hợp với nhau
Her work is a marriage of art and politics.
Công việc của cô ta là sự kết hợp giữa nghệ thuật và chính trị.
Marry in haste, repent at leisure
(tục ngữ) nếu bạn cưới ai đó một cách vội vàng, mà không tìm hiểu kỹ, bạn sẽ hối hận sau đó.
She's only 17 and she won't listen to anyone but you know the old saying 'Marry in haste, repent at leisure'.
Cô ta sẽ 17 tuổi và không nghe lời ai cả nhưng người xưa thường nói rằng 'Đám cưới vội vàng, hối hận sau này'.
Những giai đoạn của một mối quan hệ
see someone
bắt đầu mối quan hệ thân mật
How long have you been seeing her?
Bạn đã quen cô ta bao lâu rồi?
sleep with someone
có một mối quan hệ tình dục với ai đó
He says he's not going to sleep with anyone until he gets married.
Anh ta nói sẽ không quan hệ tình dục với ai cho đến khi anh ta lập gia đình.
be engaged (to someone)
đồng ý lập gia đình với ai đó (thường người ta trao nhẫn và định ngày cho đám cưới)
They've been engaged for five years! I don't know if they're ever going to get married.
Họ đã đính hôn trong 5 năm! Tôi không biết khi nào họ sẽ làm đám cưới.
get hitched / tie the knot
(thân thiện) làm đám cưới
Have you heard? Callum's just tied the knot! I thought he was a confirmed bachelor.
Bạn có biết gì không? Callum vừa làm đám cưới! Tôi cứ tưởng anh ta muốn là người độc thân mãi mãi.
be separated (from someone)
không còn sống chung với người mà bạn đã làm đám cưới với
They decided to separate even though they'd only been married for a year or two.
Họ quyết định ly thân mặc dù họ chỉ cưới nhau được 1 hoặc 2 năm thôi.
divorce (someone)
chính thức chấm dứt việc sống chung
She divorced him after she found out he had been having an affair.
Cô ta đã ly dị anh ta sau khi cô ta biết được anh ta có quan hệ với người khác.
Các cách mô tả gia đình và các mối quan hệ gia đình
step-mother (giống như step-brother / step-sister / step-father / step-parent)
một người phụ nữ lập gia đình với người cha của ai đó nhưng không phải là mẹ ruột của họ
After she married Chris, she became step-mother to his three children (as well as having her own daughter from her first marriage).
Sau khi lập gia đình với Chris, bà ta trở thành mẹ kế của ba đứa con của ông ta (cùng với đứa con gái riêng từ lần lập gia đình lần đầu)
ex-husband (giống như ex-wife / ex-boyfriend / ex-partner)
được sử dụng để mô tả ai đó mà bạn đã từng có mối quan hệ
It was such a bitter divorce that she never spoke to her ex-husband after the divorce.
Nó thật là một cuộc ly dị cay đắng đến nỗi bà ta không bao giờ nhắc đến chồng cũ sau khi ly dị.
Những từ khác với 'family'
run in the family
một điểm hoặc loại hành xử mà giống nhau giữa các anh chị em hoặc các con và cha mẹ
She's great at singing. But it's no surprise really, being musical runs in the family. You know her grandfather was a famous opera singer and all her sisters play the piano.
Cô ta hát rất hay. Nhưng không thật sự ngạc nhiên vì máu âm nhạc có trong gia đình này. Bạn biết rằng ông nội của cô ta là một ca sĩ nhạc kịch nổi tiếng và tất cả các chị em gái của cô ta có thể đánh đàn dương cầm.
start a family
có đứa con đầu tiên, bắt đầu trở thành cha mẹ lần đầu tiên
They've been married for five years and now they want to start a family.
Họ đã lấy nhau hơn 5 năm và bây giờ họ muốn có con.
be in the family way
(thân thiện) có thai, sắp sanh em bé
No wine for me, just some orange juice. You know I'm in the family way, don't you? So no booze for me for a while.
Tôi sẽ không uống rượu, mà chỉ nước cam thôi. Bạn biết tôi đang có thai đúng không? Vì thế tôi không uống rượu trong một thời gian.
blended family
một gia đình mà bao gồm 2 người (những người mà đã từng lập gia đình trước đó) và các đứa con từ những lần lập gia đình trước đó
Jill's a single mum and Dan divorced his first wife years ago. With four children between them, they're now a very happy blended family.
Jill là người mẹ độc thân và Dan ly dị người vợ đầu tiên cách đây 2 năm. Với 4 đứa con, họ bây giờ là một gia đình pha trộn rất hạnh phúc.
Marriage
Các từ khác với 'marry' hoặc 'marriage'
be married to something
rất gần gũi với cái gì đó, rất tận tâm hoặc tham gia vào cái gì đó
He's completely married to that marketing idea but I just don't think it's going to work.
Anh ta hoàn toàn cuốn hút vào lý tưởng tiếp thị đó nhưng tôi không nghĩ rằng nó sẽ khả thi.
a marriage of things
hai sự việc kết hợp với nhau
Her work is a marriage of art and politics.
Công việc của cô ta là sự kết hợp giữa nghệ thuật và chính trị.
Marry in haste, repent at leisure
(tục ngữ) nếu bạn cưới ai đó một cách vội vàng, mà không tìm hiểu kỹ, bạn sẽ hối hận sau đó.
She's only 17 and she won't listen to anyone but you know the old saying 'Marry in haste, repent at leisure'.
Cô ta sẽ 17 tuổi và không nghe lời ai cả nhưng người xưa thường nói rằng 'Đám cưới vội vàng, hối hận sau này'.
Những giai đoạn của một mối quan hệ
see someone
bắt đầu mối quan hệ thân mật
How long have you been seeing her?
Bạn đã quen cô ta bao lâu rồi?
sleep with someone
có một mối quan hệ tình dục với ai đó
He says he's not going to sleep with anyone until he gets married.
Anh ta nói sẽ không quan hệ tình dục với ai cho đến khi anh ta lập gia đình.
be engaged (to someone)
đồng ý lập gia đình với ai đó (thường người ta trao nhẫn và định ngày cho đám cưới)
They've been engaged for five years! I don't know if they're ever going to get married.
Họ đã đính hôn trong 5 năm! Tôi không biết khi nào họ sẽ làm đám cưới.
get hitched / tie the knot
(thân thiện) làm đám cưới
Have you heard? Callum's just tied the knot! I thought he was a confirmed bachelor.
Bạn có biết gì không? Callum vừa làm đám cưới! Tôi cứ tưởng anh ta muốn là người độc thân mãi mãi.
be separated (from someone)
không còn sống chung với người mà bạn đã làm đám cưới với
They decided to separate even though they'd only been married for a year or two.
Họ quyết định ly thân mặc dù họ chỉ cưới nhau được 1 hoặc 2 năm thôi.
divorce (someone)
chính thức chấm dứt việc sống chung
She divorced him after she found out he had been having an affair.
Cô ta đã ly dị anh ta sau khi cô ta biết được anh ta có quan hệ với người khác.







